Sơ sinh

0 340

Trên thị trường có rất nhiều mẫu túi ngủ cho bé mà bạn có thể lựa chọn. Bạn đang phân vân giữa các mẫu túi ngủ từ hình dạng đến mầu sắc, chất liệu, độ dày mỏng hay sự sáng tạo trong thiết kế cũng như độ an toàn của chất liệu?

1. Chọn túi ngủ cho trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh có sự khác biệt với túi ngủ cho người lớn ở chỗ, trẻ nhỏ dễ tụt xuống dưới và ngạt thở mà không biết tự ngoi lên. Do vậy cần lựa chọn loại túi ngủ được thiết kế có 3 lỗ với 1 ở phía trên đầu và lỗ ở hai chân hoặc hai tay. Lựa chọn túi ngủ như hình dưới đây sẽ giúp bạn không phải lo lắng về tình trạng ngạt thở của bé.

tui-ngu-cho-beTúi ngủ có thiết kế hai ống tay giúp bé ấm áp mà không sợ bé ngạt do chui xuống

tui-ngu-chống-ngạt

Có nhiều kiểu dáng và mầu sắc cho bạn lựa chọn cho bé yêu

2. Với các bé sơ sinh thường xuyên tè dầm và đi tiêu thường xuyên, việc chọn một chiếc túi ngủ có khóa hoặc zíp kéo thuận tiện ở bên trên, ngay phía trước để thuận tiện kiểm tra và thay tã cho bé dễ dàng là điều hết sức cần thiết. Nó giúp bạn luôn kiểm tra được tình trạng của bé mà không làm bé lạnh, hay giật mình.

tui-ngu-cho-be-co-buoc-day

Túi ngủ với thiết kế mở đằng trước dễ kiểm soát việc vệ sinh cho bé

3. Chất liệu sản phẩm luôn là điều mà bạn cần quan tâm khi chọn túi ngủ cho con, mặt vải làm bằng chất liệu cotton, bông lót làm bằng chất liệu tơ tằm, có thể giữ nhiệt cho bé luôn ấm áp mà không sợ bí, nóng. Bạn cũng có thể lựa chọn sản phẩm làm bằng bông hữu cơ khác cho chiếc túi ngủ của bé yêu.

4. Có rất nhiều mầu sắc khác nhau cho túi ngủ của bé mà bạn có thể lựa chọn. Bạn có thể chọn chiếc túi ngủ cùng màu với bộ chăn nệm giường cũi hay mầu sắc của căn phòng.

5. Thông thường có 3 loại túi ngủ chính cho bé là:

Túi ngủ cho bé sơ sinh đến 6 tháng.

Túi ngủ từ 6 tháng đến 18 tháng

Túi ngủ từ 18 tháng đến 3 tuổi

Khi mua và sử dụng túi ngủ bạn cũng nên dùng khăn trải giường, chăn phù hợp và luôn để ý đến việc an toàn của trẻ khi lựa chọn túi ngủ cũng như chăn ga cho bé.

0 294

Vào mùa đông bé cần được bổ sung nhiều năng lượng, dinh dưỡng để phòng tránh các bệnh cảm cúm vào mùa đông. Cùng tham khảo các thực phẩm dưới đây các mẹ nhé.

1. Các loại thực phẩm giàu vitamin E

Vitamin E không những có tác dụng chống lão hóa, đẹp da mà còn có tác dụng giúp cơ thể chống lại mệt mỏi và suy nhược, đây là một loại vitamin cần thiết cho cơ thể đặc biệt cơ thể của trẻ sơ sinh và bà bầu.

Vitamin E đặc biệt có chứa nhiều trong các loại hạt như hạt hạnh nhân, hạt điều, các loại dầu như dầu oliu, dầu lạc, dầu vừng. Một số hạt giống cây như hạt bí ngô, hạt hướng dương cũng chứa vitamin E dồi dào, nửa cốc hạt hướng dương cung cấp đủ đến 90.5% nhu cầu vitamin E hàng ngày.

Rau bina, cải xoăn, cũng là một loại rau lá xanh tốt nhất để bổ sung vào chế độ ăn của trẻ, loại rau này chứa nhiều canxi, folate và vitamin E.

hat-hanh-nhan-Vietnuts

2. Các loại thực phẩm giầu Vitamin B2

Vitamin B2 có nhiều trong các loại thực phẩm như phomat, sữa, sữa chua, trứng,trái cây tươi, các loại đậu, các loại hạt, gan, tim, thịt gia cầm, ngũ cốc.

Vitamin B2 có thể bị hao hụt đi trong quá trình chế biến và nấu nướng, thông thường tỷ lệ mất vitamin B2 rơi vào khoảng từ 15 đến 20% do vậy các mẹ khi nấu cho con cần cân đối dinh dưỡng. Ngoài ra theo các nghiên cứu khoa học thì hàm lượng vitamin B2 trong động vật cao hơn trong thực vật.

3. Thực phẩm mầu đỏ.

Thực phẩm màu đỏ phù hợp nhất cho mùa lạnh, bởi vì chứa nhiều protein, vitamin, khoáng chất và các yếu tố khác có thể duy trì sức khỏe tốt, cải thiện khả năng miễn dịch của cơ thể, giúp tăng khả năng chịu lạnh.

Loại thực phẩm màu đỏ này còn rất giàu chất sắt tự nhiên, chất chống ô xy hóa, có tác dụng chống vi khuẩn. Ngoài ra, các thực phẩm màu đỏ cũng giúp kích thích thị giác, tăng cảm giác ngon miệng cho bé.

Có thể kể đến rau củ, trái cây màu đỏ hoặc thịt đỏ. Các loại rau củ như cà chua, cà rốt, khoai lang, ớt đỏ… thường chứa nhiều lycopene, polyphenol, anthocyanin, sắc tố tự nhiên và cũng giàu vitamin, chất sắt, a xít amin và các dưỡng chất khác. Trái cây màu đỏ như chà là, quả lựu… giàu can xi và chất sắt giúp tăng khả năng giữ ấm của cơ thể. Ngoài ra, thịt bò, thịt cừu cũng là thực phẩm phù hợp trong mùa lạnh.

Thực phẩm giàu protein

Các chuyên gia cho rằng, một số thực phẩm có thể kích thích sản sinh nhiệt tốt hơn các thực phẩm khác, chẳng hạn như thực phẩm giàu protein. Chúng giúp cơ thể tăng nhiệt tốt hơn so với những thực phẩm chứa tinh bột hoặc chứa chất béo, vì thế chúng có khả năng giữ ấm tốt hơn.

Song, bạn nên chọn protein ít béo như các loại cá, gia cầm và thịt nạc… nhằm tránh nạp quá nhiều chất béo và calo.

Thực phẩm giàu I- ốt

I-ốt là nguyên liệu chính tổng hợp hormone tuyến giáp. Hormone tuyến giáp có thể thúc đẩy protein, carbohydrate, chất béo trong cơ thể chuyển hóa thành năng lượng, từ đó sản sinh ra nhiệt, chống lại cái rét.

Do đó, nên cho bé ăn nhiều những thực phẩm giàu i- ốt như rong biển, sứa, tôm, cua, sò, hến. Ngoài ra, hạt mè đen, hạt hướng dương, các thực phẩm từ sữa, các loại rau xanh giàu axit amin cũng giúp nâng cao khả năng chịu rét của cơ thể.

Nguồn: afamily

0 219

Những ngày thời tiết trở lạnh rất dễ khiến bé bị ho, cảm cúm, hắt hơi xổ mũi, vậy làm cách nào để bé luôn khỏe mạnh trong những ngày mùa đông này.

1. Giữ ấm ngực, bụng, cổ cho con

Nếu lạnh cổ bé dễ bị viêm họng, ho, cảm cúm. Lạnh bụng dễ bị đi ngoài, đau bụng, tiêu chảy và nhiều vấn đề khác. Trong mùa đông lạnh giá này bạn cần giữ ấm cổ cho con bằng cách luôn quàng khăn ấm cho bé nếu đi ra ngoài đường. Quàng khăn sữa vào cổ con khi ở trong nhà và khi đi ngủ để bé luôn được ấm cổ mà không vướng víu khó chịu. Luôn giữ ấm bụng và ngực cho bé đặc biệt là ban đêm vì bé hay quẫy chăn ra ngoài. Bạn có thể mặc áo liền quần, dùng túi ngủ, hay quấn bụng bé…

2. Giữ ấm gan bàn chân

Bàn chân là khu vực nhạy cảm và là cơ quan huyệt đạo quan trọng liên quan đến sức khỏe của toàn cơ thể. Giữ ấm bàn chân của bé là điều vô cùng quan trọng vì chân lạnh sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sự tuần hoàn máu trong cơ thể. Thường xuyên đeo tất cho bé, kể cả lúc ngủ, nếu bé có thói quen hay tháo tất ra thì có thể dùng quần liền tất cho con. Nếu cho bé ra ngoài trong những ngày đông rét thì hãy đi thêm giầy ấm cho  bé.

bé-sơ-sinh-mùa-đông

3. Luôn uống nước ấm

Vào mùa đông để phòng tránh viêm họng các bà mẹ nhớ cho con uống nước ấm (nước bình thường dù không để trong tủ lạnh cũng rất lạnh, không tốt cho bé). Cháo cho bé tốt nhất là để trong phích giữ nhiệt, vì bé ăn mất tầm 20 đến 30 phút rất dễ bị nguội nhanh. Không cho con ăn hoa quả, sữa chua hay bất kỳ thực phẩm nào khác vừa lấy trong tủ lạnh ra.

4. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ

Vào mùa đông các mẹ càng nên chú ý giữ gìn răng miệng cho con bằng cách đánh răng sáng và tối, nếu bé còn nhỏ có thể rơ miệng cho bé bằng nước muối sinh lý hàng ngày để tránh các vấn đề răng miệng, với bé lớn hơn thì sau khi đánh răng cho con súc miệng nước muối.

5. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng

Ăn nhiều hoa quả, trái cây đặc biệt các loại trái cây giầu vitamin C, uống nhiều nước cũng là biện pháp giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

6. Không mặc quá nhiều quần áo

Mặc vừa đủ ấm, không mặc quá nhiều quần áo, trẻ con dễ bị cả hơi, nếu mặc nhiều quần áo quá bé toát mồ hôi ra, mồ hôi thấm vào quần áo gây ướt và lạnh dễ bị cảm cúm, nặng có thể gây viêm phổi. Vì vậy bạn thường phải kiểm tra lưng bé nếu thấy có mồ hôi thì cởi bớt áo ra, lau khô cơ thể cho trẻ.

7. Tắm đúng cách

Vào mùa đông bạn không cần phải tắm thường xuyên hàng ngày cho bé. Một tuần bạn có thể tắm từ 2 đến 3 lần,khi tắm cần tránh gió lùa, có thể bật điều hòa, quạt sưởi lên cho ấm áp, ủ ấm cho bé ngay sau khi tắm và cho bú mẹ (với bé vẫn còn ti).

Chúc các bé luôn khỏe mạnh và ấm áp trong mùa đông này nhé

Nguồn: Tổng hợp

1 515

Trẻ nhỏ thường có thói quen đạp chăn ra khỏi người khi ngủ nên  cơ thể dễ bị nhiễm lạnh. Một số kinh nghiệm sau sẽ giúp cha mẹ ứng phó được tình trạng này đạp chăn ra của con.

Để phòng tránh trường hợp con bị lạnh do đạp chăn ra khỏi người dẫn đến ho và viêm họng các mẹ đã áp dụng rất nhiều cách khác nhau như:

Cách 1: Sử dụng túi ngủ cho con. Bạn cần có 2 chiếc túi ngủ, một chiếc mỏng và một chiếc dầy để dùng cho những hôm trời lạnh vừa phải và những hôm trời lạnh giá hơn. Túi ngủ giúp bé ngủ ngon, ấm áp mà không sợ con quẫy, đạp chăn ra khỏi người.

be-dap-chan

Cách 2: Dùng vỏ chăn có khóa kéo. Bạn chọn một chiếc vỏ chăn có khóa kéo khi ngủ chỉ cần đặt bé vào trong chăn rồi kéo khóa vào để thò đầu và cổ, bé nằm giẫy dụa thế nào cũng trong vỏ chăn đó thôi mà lại ấm áp thoải mái rộng rãi hơn dùng túi ngủ.

Cách 3: Dùng đồ ngủ kiểu Pijama dày cho bé, mua bộ đồ ngủ Pijama dạng dày và rộng hơn cỡ của bé, mặc khi đi ngủ vừa ấm áp vừa rộng rãi lại không lo bé bị lạnh khi quẫy ra khỏi chăn.

Cách 4: Với những bé không thích nằm túi ngủ thì mẹ có thể mua một bộ áo liền quần mặc cho con, mẹ nhớ mua bộ rộng rãi ra một chút và có tầm vài bộ để thay cho bé mặc khi trời se lạnh, lạnh vừa và rét đậm nhé.

Cách 5: Với những bé ra nhiều mồ hôi trộm và không chịu nằm túi ngủ, mặc đồ áo liền quần thì sợ con bí và nóng thì có thể khâu cúc bấm ở gấu áo và cạp quần con (tránh trường hợp áo bị co, lạnh bụng). Lưu ý mẹ nên chọn các áo dài hơn bình thường cho bé nhé.

Cách 6: Nếu bé ghét túi ngủ vì nó bịt kín chân bé gây bí và bức thì mẹ có thể cắt đáy túi ngủ để thông thoáng. Nhưng cần mặc quần dài và đi tất chân cho con.

Cách 7: Mặc quần áo cho bé xong, quấn thêm một vòng khăn bông loại mỏng từ ngực đến hết bụng bé rồi đắp chăn cho bé sau đề phòng trường hợp chăn bị đạp ra ngoài thì đã có khăn long phủ giúp ấm bụng.

Cách 8: Mặc quần liền tất cho con, sau đó dùng khăn cotton quấn quanh bụng hoặc khâu cúc bấm hai bên khăn cho con nằm bên trong rồi mới đắp chăn, bé sẽ luôn được ấm bụng và ngực mà không sợ lạnh.

Trên đây là các cách giúp bé ấm áp hơn trong mùa đông mà mẹ có thể tham khảo để áp dụng cho bé yêu khi đang đầu mùa đồng nhé.

Nguồn: Tổng hợp

0 394

Kẽm là thực phẩm quan trọng cho cho sự phát triển của bé nhưng kẽm không thể dự trữ trong cơ thể nên hàng ngày bạn phải bổ sung kẽm cho bé trong mỗi bữa ăn.

Tốt nhất bạn hãy bổ sung kẽm cho bé thông qua thực đơn hàng ngày, các thực phẩm giầu kẽm có nguồn gốc từ động thực vật luôn là nguồn cung cấp an toàn nhất.

Lượng kẽm hàng ngày mà cơ thể bé cần là 15 mg. Những thực phẩm giầu kẽm có thể kể đến như:

hàu

Hàu là thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao đặc biệt là kẽm

Các loại thịt động vật:

1. Hải sản (hàu đã nấu chin) 78.6mg/100 gam hàu

2. Sò 13.4mg/100 gam

3. Thịt bò đã nấu chín 12.3mg/100 gam

4. Thịt lợn và thịt gà đã nấu chín 5mg/100 gam

5. Lòng đỏ trứng gà 3.7mg/100 gam

Các loại thực vật:

1. Mầm lúa mỳ: 16,7mg/100gam

2. Hạt ngô và hạt bí: 10.3mg/100 gam

3. Củ cải 11mg/100 gam

4. Nấm (Nấm trắng đã nấu chín): 9mg/100 gam

5. Các loại hạt (hạt điều) 5.6mg/100 gam

6. Cùi dừa già 5mg/100 gam

7. Đậu hà lan hạt:4mg/100 gam

8. Đậu tương: 3.8mg/100 gam

9. Bột mỳ: 2.5mg/100 gam

10. Ổi: 2.4mg/100 gam

11. Gạo nếp giã: 2.3mg/100 gam

12. Khoai lang: 2mg/100 gam

13. Gạo tẻ giã: 1.9mg/100 gam

Một số món ăn chế biến nhiều kẽm cho bé

Cháo nấm thịt gà

Thịt gà 30 đến 40 gam, nấm hương hoặc nấm rơm 30gam.

Cháo nấu với nước dùng gà (hoặc nước xương sườn ninh, hoặc nước lã đến khi chín nhừ). Thịt gà băm nhỏ xào qua với nước mắm cùng với nấm thái nhỏ. Cho thịt gà và nấm vào cháo đun lại đến khi chín sôi trở lại, nêm nếm gia vị cho thêm dầu ăn và rau mùi cho thơm.

Cháo hàu nấu với cải bó xôi

Ruột hàu 30 đến 40 gam, cải xôi 30 đến 40 gam.

cháo hàu

Cháo trắng ninh nhừ. Hàu đem hấp gỡ lấy ruột băm nhỏ phi thơm hành cho hầu vào xào qua với chút nước mắm rồi đổ vào cháo. Rau bina băm nhỏ cho vào cháo đun sôi trở lại tắt bếp cho thêm dầu ăn.

Cháo tôm nấu với đậu xanh

Gạo một nắm nhỏ, đậu xanh 40 gam, tôm 30 đến 40 gam

Gạo và đỗ vo sạch cho nước vào ninh nhừ, tôm bóc vỏ băm nhỏ xào qua với dầu ăn và nước mắm rồi trút vào nồi cháo, đun sôi trở lại, tắt bếp nêm gia vị, dầu ăn.

Cháo thịt bò/gà/lơn nấu với đậu Hà lan

đậu hà lans

Gạo một nắm nhỏ ninh nhừ với nước, thịt gà/bò/lợn  30 gam băm nhuyễn xào qua rồi cho vào ninh cùng cháo. Đậu hà lan 10 gam đun chín đem nghiền nhỏ cho vào nồi cháo quấy cho đều tay. Cháo sôi trở lại bắc xuống nêm dầu ăn, chút nước mắm và cho bé thưởng thức.

0 344

Sắn dây là một món ăn vừa mát lại vừa giúp bé nhuận tràng. Theo giáo sư Dhamananda, viện trưởng Viện nghiên cứu y học cổ truyền bang Oregan, thì bột sắn dây chứa hàm lượng cao plavonodit, là một loại hoạt chất tăng cường sự hoạt động hệ tiêu hóa và tuần hoàn.” nên rất tốt cho các bé táo bón, cơ địa nóng trong. Các mẹ nhớ sử dụng bột sắn cần nấu chín, ko nên ăn ở dạng còn sống thì sẽ tốt hơn.

Các cách nấu sắn dây cho bé vừa ngon vừa trị táo bón hiệu quả.

Cách 1: Bột ngọt

Sắn dây: 1 thìa to

Nước: 1 bát con

Cách nấu: Hòa tan sắn dây với nước cho tan hết bột sắn rồi hòa thêm một chút đường cho có vị ngọt man mát. Bắc lên bếp, vừa đun vừa nguấy đều tay đến khi bột chuyển sang mầu trắng trong, có độ sếnh vừa phải, tắt bếp múc ra bát cho bé thưởng thức.

Lưu ý: Để tăng thêm hương vị thơm ngậy cho bé thưởng thức mẹ có thể cho thêm sữa bột, nước cốt dừa hay phô mai vào trong chén bột sắn dây của bé.

Cách 2: Bột mặn

Nguyên liệu: Thịt gà, bò, lợn, tôm. Nấm hương, rau cải ngọt

Sắn dây hòa tan với nước lạnh. Thịt gà, bò, lợn hay tôm, nấm hương đem hấp chín, băm nhỏ hoặc xay nhỏ ra, rồi cho vào nồi bột sắn dây rồi nấu chín đến khi bột có mầu trong và sếnh thì tắt bếp bắc ra cho thêm chút nước mắm ngon rồi cho bé thưởng thức. Có thể thay nấm hương bằng rau cải ngọt.

Chúc các mẹ thành công với món bột sắn dây và bé ăn ngon miệng, hết táo bón.

0 242

Uống bao nhiêu sữa là đủ? Càng uống nhiều sữa càng tốt cho con? Trên thực tế sữa là một thực phẩm dinh dưỡng, nhiều vi chất, dễ hấp thu và chuyển hóa nhưng sữa không thể thay thế hoàn toàn cho các thực phẩm khác được.

Trong sữa có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng như: đạm, chất béo, đường, các vitamin và khoáng chất. Chất đạm có trong sữa rất tốt vì thành phần acid amin cân đối và độ đồng hóa cao. Chất béo trong sữa cũng giúp hấp thu các vitamin tan trong chất béo đặc biệt là vitamin A.

Trong các thực phẩm bổ sung thêm dinh dưỡng cho sức khỏe thì sữa là thực phẩm hàng đầu nhưng sữa không phải là thực phẩm có thể thay thế được các thức ăn bổ sung khác. Vì vậy nhiều gia đình nghĩ rằng sữa là thức ăn tốt nhất, con uống càng nhiều sữa càng tốt hoặc con không ăn bột/cháo thì uống thêm một cốc sữa nữa để bổ sung, cho uống sữa thay nước uống sua-bot

Sữa uống thay nước là không đúng vì có thể thừa một số chất dinh dưỡng và thiếu hụt một số chất dinh dưỡng nào đó. Ngoài ra hàm lượng chất xơ trong sữa rất thấp nên uống sữa nhiều mà không bổ sung các thực phẩm khác sẽ làm các cháu bị táo bón. Và nếu chỉ uống sữa bé không được rèn luyện khả năng nhai nên các cơ răng hàm không phát triển, không tiết ra nước bọt và kích thích các tuyến tiêu hóa làm việc.

Để trẻ phát triển toàn diện cả thể chất và trí tuệ thì cần cho trẻ ăn uống đa dạng các thực phẩm thông qua việc chế biến bát bột/cháo cho con (tô mầu cho bát bột), cho bé ăn bổ sung thêm các loại hoa quả để cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ thể phát triển của trẻ.

Theo nghiên cứu của trường Đại học Toronto, việc uống quá nhiều sữa làm giảm lượng sắt trong máu của trẻ. Sữa bổ sung vitamin D một loại vitamin hấp thụ chủ yếu qua ánh nắng mặt trời nhưng uống nhiều sữa lại khiến trẻ bị thiếu sắt.

Vậy trẻ em cần uống bao nhiêu sữa một ngày là đủ? Viện Hàn lâm nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) đề nghị trẻ em chỉ nên uống từ 2 đến 3 ly sữa một ngày (tương đương 500-700ml).

Theo quan sát của tiến sỹ Maguire và đồng nghiệp qua 1.300 trẻ từ 2 đến 5 tuổi cho thấy với những bé uống nhiều sữa bình thì hàm lượng vitamin D tăng lên nhưng lượng sắt trong cơ thể lại giảm xuống.

Giáo sư Maguire cho biết thêm: “Vitamin D giúp giảm nguy cơ mắc bệnh về xương cho trẻ, đồng thời thiếu sắt là nguyên nhân gây ra bệnh thiếu máu và làm chậm quá trình phát triển trí tuệ.”

Theo tính toán của các chuyên gia, hai ly sữa một ngày sẽ giúp trẻ cân bằng hàm lượng vitamin D và sắt cần thiết cho cơ thể. Với những trẻ da tối màu, do không hấp thụ nhiều vitamin D từ mặt trời vào mùa đông thì nên được uống vitamin D theo hướng dẫn của bác sỹ. Trẻ bình thường chỉ cần bổ sung vitamin D bằng thực phẩm và ánh nắng mặt trời là đủ.

Vitamin D có nhiều trong cá hồi, cá ngừ, cá thu, giầu gan cá, sữa mẹ, gan bò, lòng đỏ trứng gà, vịt, nấm, nước cam, ngũ cốc…

Nguồn: Tổng hợp

0 1522

Chuẩn bị:

Giấy bìa cứng: 101 tờ, bạn có thể qua hiệu sách để mua loại giấy Duplex 450 – 500 khổ giấy 28×28. Nếu bạn quá bận rộn không mua được giấy về để cắt thì có thể mua giấy A4 của Nhật rồi lồng trong giấy bóng đựng file tài liệu 2 tờ/1 file giấy bóng cho giấy cứng và khi tráo thẻ nhanh hơn.

dotcard

Chấm đỏ: Bạn có thể qua bất kỳ cửa hàng quảng cáo in ấn nào để đặt tầm 5050 chấm tròn mầu đỏ trên giấy decan (bạn chỉ cần gỡ từng chấm tròn và dán vào tờ giấy) , kích cỡ từ 1.9cm đến 2cm.

dot_cards_day_be_hoc_toan

Cách làm:

Dán chấm tròn trên giấy trắng đã cắt sẵn, khi dán bạn cần lưu ý một số việc sau:

– Đếm trước số lượng chấm tròn trước khi dán.

– Dán từ số lượng nhiều (100 chấm ) đến số lượng ít (1 chấm).

– Khi dán chấm tròn cần dán ngẫu nhiên, không theo quy định hay hình khối nào cả, không dán theo hình vuông, tròn, tam giác, hình thẳng….

– Ghi số vào đằng sau tấm giấy ví dụ 5 chấm tròn thì ghi số 5 mặt sau để khi tráo thẻ có thể đọc nhanh mà không cần đếm.

– Khi dán cần chừa một khoảng trống ở 4 bên để có thể lấy tay cầm mà không che mất các chấm.

– Không dán đè các chấm lên nhau.

Sau khi đã chuẩn bị xong bộ tài liệu cho bé bạn cần dạy bé theo nguyên tắc sau:

Ngày đầu tiên:

– Cho bé xem 5 thẻ, từ thẻ 1 đến thẻ 5 (Sét 1), mỗi thẻ 1 giây, ngày 3 lần mỗi lần cách nhau 30 phút ( không cần cho bé xem hết các thẻ nếu bé có biểu hiện chán). Nguyên tắc là bé phải nhìn thẻ, bé không nhìn thẻ nữa thì ngừng lại, kể cả khi bé chỉ nhìn có 1 hay 2 tấm cũng vậy.

– Để thẻ cách mắt bé từ 25 đến 30 cm, đưa thẻ số 1 ra trước mắt trẻ và nói “một”, rồi “hai”, “ba”…cho đến hết 5 thẻ

– Lần đầu tiên trong 3 lần (trong ngày đầu tiên xem thẻ) cho bé xem theo thứ tự từ 1 đến 5. Sau đó các lần khác trong ngày hãy xáo trộn các thẻ và cho bé xem một cách ngẫu nhiên nhất.

– Thẻ chấm lớn nên để xa hơn thẻ chấm nhỏ, để mắt bé có thể chụp hình được hết các hình ảnh (rất quan trọng với các bé).

– Khi tráo thẻ là lấy từ sau ra trước như vậy bạn có thể đọc được ở mặt sau tấm thẻ và số chấm hiện lên trên thẻ, đồng thời bạn cũng quan sát được khuôn mặt của bé.

– Sau khi bài học kết thúc thì hãy dành cho bé các cử chỉ yêu thương.

Ngày thứ 2:

– Lặp lại các thẻ của Set 1 của ngày đầu tiên 3 lần, sau đó cho bé xem tiếp các thẻ từ 6 đến 10 Set 2 cũng cho bé xem như với Set 1. Tổng cộng bé xem được 6 lần riêng biệt (2 set) trong ngày này.

– Lần đầu tiên trong set 2 cho bé xem theo thứ tự và xem ngẫu nhiên vào những lần sau.

Ngày 3,4,5:

Cho bé xem 2 set của ngày 1 và ngày 2 nhưng trộn lẫn và chia lại, xáo trộn các thẻ làm bé hứng thú và hấp dẫn. Duy trì cho bé xem đến hết ngày thứ 5

Ngày thứ 6:

– Bắt đầu thêm 2 thẻ mới vào và rút bớt 2 thẻ cũ đi. Ví dụ như ngày thứ 6 rút hai thẻ nhỏ nhất là thẻ số 1 và 2 đi, thay vào đó thêm vào hai thẻ số 11 và 12.

– Tùy vào mức độ tập trung của bé có thể bổ sung hay rút thẻ cũ ra tăng dần theo số lượng.

– Có thể nhắc lại các thẻ đã rút ra để bé không quên.

SOCIAL